>
Cyprinodontiformes (Rivulines, killifishes and live bearers) >
Poeciliidae (Poeciliids) > Poeciliinae
Etymology: Limia: Limia derived from the Latin 'limus' meaning mud, pertaining to the feeding habits of the fish, from Poey, 1854. Donald Taphorn, pers. comm. 22 Feb 2015.
More on author: Valenciennes.
Môi trường: môi trường / vùng khí hậu / Mức độ sâu / phạm vi phân phối
Sinh thái học
; nước ngọt gần đáy; pH range: 6.0 - 7.2; dH range: ? - 20; không di cư. Tropical; 24°C - 28°C (Ref. 26130)
Central America: Haiti and Dominican Republic.
Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Tuổi
Chín muồi sinh dục: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 3.9 cm SL con đực/không giới tính; (Ref. 137577); 2.7 cm SL (female)
Prefers small shallow flowing waters and adjacent marshy areas rich in vegetation (Ref. 27158).
Vòng đời và hành vi giao phối
Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng
After 24 days of gestation, about 15-40, rarely more, young are born. Sexual maturity is reached at four months (Ref. 2060).
Spikes, M., R. Rodríguez‑Silva, K.-A. Bennett, S. Bräger, J. Josaphat, P. Torres‑Pineda, A. Ernst, K. Habenstein, I. Schlupp and R. Tiedemann, 2021. A phylogeny of the genus Limia (Teleostei: Poeciliidae) suggests a single‑lake radiation nested in a Caribbean‑wide allopatric speciation scenario. BMC Research Notes 14(art. 425):1-8. (Ref. 128736)
Tình trạng Sách đỏ IUCN (Ref. 130435: Version 2025-2 (Global))
Mối đe dọa đối với con người
Harmless
Sử dụng của con người
Các nghề cá: tính thương mại; Bể nuôi cá: Tính thương mại
Các công cụ
Báo cáo đặc biệt
Tải xuống XML
Các nguồn internet
Ước tính dựa trên mô hình
Chỉ số đa dạng phát sinh loài (Tài liệu tham khảo
82804): PD
50 = 0.5000 [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00851 (0.00369 - 0.01962), b=3.15 (2.96 - 3.34), in cm total length, based on LWR estimates for this (Sub)family-body shape (Ref.
93245).
Mức dinh dưỡng (Tài liệu tham khảo
69278): 3.0 ±0.4 se; based on size and trophs of closest relatives
Thích nghi nhanh (Tài liệu tham khảo
120179): Chiêù cao, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là dưới 15 tháng (Preliminary K or Fecundity.).
Sự dễ bị tổn thương của nghề đánh cá (Ref.
59153): Low vulnerability (10 of 100).
🛈