>
Characiformes (Characins) >
Acestrorhamphidae (American tetras) > Hyphessobryconinae
Etymology: Hyphessobrycon: Greek, hyphesson, -on, -on = a little smaller + Greek, bryko = to bite (Ref. 45335); otrynus: The specific epithet otrynus is from the Greek meaning spur, in reference to the two very
large spur-like hooks (processes of last unbranched and first branched anal-fin rays).
Môi trường: môi trường / vùng khí hậu / Mức độ sâu / phạm vi phân phối
Sinh thái học
; nước ngọt tầng nổi. Tropical
South America: Orinoco River Basin.
Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Tuổi
Chín muồi sinh dục: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 3.4 cm SL con đực/không giới tính; (Ref. 101340)
Mô tả ngắn gọn
Khóa để định loại | Hình thái học | Sinh trắc học
This species is distinguished from all other known congeners, except for H. diancistrus, by the presence of two very large bony hooks (in adult males) curving dorsally on each side of anal fin, and caudalfin rays black at distal third of their length (distal tips of caudal-fin rays hyaline) (Ref. 75593).
Body shape (shape guide): fusiform / normal; Cross section: compressed.
Vòng đời và hành vi giao phối
Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng
Benine, R.C. and G.A.M. Lopes, 2008. A new species of Hyphessobrycon (Characiformes: Characidae) from río Portuguesa, río Orinoco basin, Venezuela. Zootaxa 1747:61-68. (Ref. 75593)
Tình trạng Sách đỏ IUCN (Ref. 130435: Version 2025-2 (Global))
Mối đe dọa đối với con người
Harmless
Sử dụng của con người
Các công cụ
Báo cáo đặc biệt
Tải xuống XML
Các nguồn internet
Ước tính dựa trên mô hình
Chỉ số đa dạng phát sinh loài (Tài liệu tham khảo
82804): PD
50 = 0.5000 [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.01202 (0.00479 - 0.03019), b=3.09 (2.90 - 3.28), in cm total length, based on LWR estimates for this Genus-body shape (Ref.
93245).
Mức dinh dưỡng (Tài liệu tham khảo
69278): 2.9 ±0.3 se; based on size and trophs of closest relatives
Thích nghi nhanh (Tài liệu tham khảo
120179): Chiêù cao, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là dưới 15 tháng (Preliminary K or Fecundity.).
Sự dễ bị tổn thương của nghề đánh cá (Ref.
59153): Low vulnerability (10 of 100).
🛈