>
Atheriniformes (Silversides) >
Melanotaeniidae (Rainbowfishes, blue eyes)
Etymology: Melanotaenia: Greek, melan, -anos = black + latin, taenia = stripe (Ref. 45335); salawati: Named for its type locality, Salawati Island.
Môi trường: môi trường / vùng khí hậu / Mức độ sâu / phạm vi phân phối
Sinh thái học
; nước ngọt tầng nổi. Tropical
Asia: Indonesia
Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Tuổi
Chín muồi sinh dục: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 9.2 cm SL con đực/không giới tính; (Ref. 103156)
Mô tả ngắn gọn
Khóa để định loại | Hình thái học | Sinh trắc học
Melanotaenia salawati is distinguished from M. batanta by a shorter snout, a longer caudal peduncle, a longer dorsal-fin base, a longer second dorsal-fin base and more cheek scales. The new species differs from M. fredericki by a longer snout, a larger interorbital region, a shorter spine on second dorsal fin, a longer anal-fin base, more cheek scales and more gillrakers on the first branchial arch (Ref. 88845).
Body shape (shape guide): fusiform / normal; Cross section: compressed.
Vòng đời và hành vi giao phối
Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng
Kadarusman, [N], [N] Sudarto, J. Slembrouck and L. Pouyaud, 2011. Description of Melanotaenia salawati, a new species of rainbowfish (Melanotaeniidae) from Salawati Island, West Papua, Indonesia. Cybium 35(3):223-230. (Ref. 88845)
Tình trạng Sách đỏ IUCN (Ref. 130435: Version 2025-2 (Global))
Mối đe dọa đối với con người
Harmless
Sử dụng của con người
Các nghề cá: có khả năng có lợi; Bể nuôi cá: Tiềm năng
Các công cụ
Báo cáo đặc biệt
Tải xuống XML
Các nguồn internet
Ước tính dựa trên mô hình
Chỉ số đa dạng phát sinh loài (Tài liệu tham khảo
82804): PD
50 = 0.5000 [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.01122 (0.00514 - 0.02450), b=3.04 (2.87 - 3.21), in cm total length, based on all LWR estimates for this body shape (Ref.
93245).
Mức dinh dưỡng (Tài liệu tham khảo
69278): 2.9 ±0.4 se; based on size and trophs of closest relatives
Thích nghi nhanh (Tài liệu tham khảo
120179): Trung bình, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là 1.4 - 4.4 năm (Preliminary K or Fecundity.).
Sự dễ bị tổn thương của nghề đánh cá (Ref.
59153): Low vulnerability (10 of 100).
🛈