Taxonomic Remarks
12S and 16S mitochondrial rRNA gene sequences used in molecular phylogenies by Montoya-Burgos et al. (1997: fig. 4; 1998: figs. 3 & 6; EMBL/GenBank Y08280; Y08328).
Môi trường: môi trường / vùng khí hậu / Mức độ sâu / phạm vi phân phối
Sinh thái học
; nước ngọt gần đáy. Subtropical; 25°C - 28°C (Ref. 13614)
South America: Xingu and Tocantins River basins in Brazil.
Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Tuổi
Chín muồi sinh dục: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 19.5 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 111518); Khối lượng cực đại được công bố: 153.67 g (Ref. 111518)
Facultative or obligate air-breathing (Ref. 126274); Inhabits clear running water, without a strong current to a depth of 3 meters during dry season. Prefers narrow cracks of submerged rocks, small passages between superimposed rocks, or lives below flat rocks on the bottom.
Vòng đời và hành vi giao phối
Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng
Muller, S., L.H. Rapp Py-Daniel and J. Zuanon, 1994. Ancistrus ranunculus, a new species of loricariidae fish (Siluriformes: Loricariidae) from the Xingu and Tocantins rivers, Brazil. Ichthyol. Explor. Freshwat. 5(4):289-296. (Ref. 26707)
Tình trạng Sách đỏ IUCN (Ref. 130435: Version 2025-2 (Global))
Mối đe dọa đối với con người
Harmless
Sử dụng của con người
Các nghề cá: không ích lợi (thú vị)
Các công cụ
Báo cáo đặc biệt
Tải xuống XML
Các nguồn internet
Ước tính dựa trên mô hình
Chỉ số đa dạng phát sinh loài (Tài liệu tham khảo
82804): PD
50 = 0.5000 [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.01479 (0.00772 - 0.02833), b=3.04 (2.88 - 3.20), in cm total length, based on LWR estimates for this species & Genus-body shape (Ref.
93245).
Thích nghi nhanh (Tài liệu tham khảo
120179): Trung bình, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là 1.4 - 4.4 năm (Preliminary K or Fecundity.).
Sự dễ bị tổn thương của nghề đánh cá (Ref.
59153): Low vulnerability (10 of 100).
🛈