Homatula laxiclathra

You can sponsor this page

Homatula laxiclathra Gu & Zhang, 2012

Tải lên của bạn hình ảnh Và Video
Google image
Image of Homatula laxiclathra
No image available for this species;
drawing shows typical species in Nemacheilidae.

Phân loại / Tên Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes(Giống, Các loài) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

> Cypriniformes (Carps) > Nemacheilidae (Brook loaches)
Etymology: Homatula: Greek, homos, homoios = similar + Greek, atylos, atylotos = without callositieslaxiclathra: Name from the combination of Latin words laxus (wide) and clathrus (barred), alluding the presence of wider vertical bars on each side of body; an adjective.

Môi trường: môi trường / vùng khí hậu / Mức độ sâu / phạm vi phân phối Sinh thái học

; nước ngọt gần đáy. Subtropical

Sự phân bố Lãnh thổ | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Bản đồ điểm | Những chỉ dẫn | Faunafri

Asia: China.

Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Tuổi

Chín muồi sinh dục: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 13.7 cm SL con đực/không giới tính; (Ref. 88693)

Mô tả ngắn gọn Khóa để định loại | Hình thái học | Sinh trắc học

Homatula laxiclathra is similar to H. variegate, H. berezowskii, and H. longidorsalis in the shared presence of slender bodies with uniform depth [9.3–15.8% (mean 12.5) SL], a character distinguishing them from all remaining species of this genus where they have deeper bodies [13.6–23.9% (mean 16.6) SL] and their body depth evenly decreases posterior to the posterior end of the dorsal-fin base. The new species differs from H. variegata, H. berezowskii, and H. longidorsalis in having vertical brown bars on the caudal peduncle twice as wide as (vs. much narrower or slightly wider than) their interspaces. This new species, along with H. berezowskii, is further distinguished from H. variegata and H. longidorsalis by the presence of a shorter head (length 15.6–21.1% SL vs. 18.3–25.3), a shallower caudal peduncle (depth 8.4–11.4% SL vs. 9.6–13.6), a shorter adipose crest along the dorsal midline of the caudal peduncle anteriorly not extending to the midway of the analfin base (vs. extending beyond the vertical through the anal-fin origin), a scaleless (vs. partially scaled) predorsal body, and an intestine with (vs. without) a loop or bend behind the stomach. It is further distinct from H. berezowskii in having an oblique (vs. truncate) posterior margin of the caudal fin, and a narrower interorbital space [width 19.9–24.9 (average 22.5)% HL vs. 24.1–29.7 (average 27.0)]. The new species has an intestine with a loop anteriorly reaching the posterior surface of the U-shaped stomach, whereas the other related species do not have a loop at this portion of the intestine (Ref. 88693).
Body shape (shape guide): elongated.

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Vòng đời và hành vi giao phối Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Tài liệu tham khảo chính Tải lên tài liệu tham khảo của bạn | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối | Người cộng tác

Gu, J.-H. and E. Zhang, 2012. Homatula laxiclathra (Teleostei: Balitoridae), a new species of nemacheiline loach from the Yellow River drainagein Shaanxi Province, northern China. Environ. Biol. Fishes 94:591-599. (Ref. 88693)

Tình trạng Sách đỏ IUCN (Ref. 130435: Version 2025-2 (Global))

  Dễ bị tổn thương (VU) (B1ab(iii)); Date assessed: 12 November 2024

CITES

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Mối đe dọa đối với con người

  Harmless





Sử dụng của con người

FAO - Publication: search | FishSource |

Thêm thông tin

Sinh thái dinh dưỡng
Thức ăn (con mồi)
Thành phần thức ăn
Thành phần thức ăn
Khẩu phần ăn
Các động vật ăn mồi
Sinh thái học
Sinh thái học
Biến động dân số
Các thông số tăng trưởng
Độ tuổi / kích thước tối đa
Chiều dài-trọng lượng tương đối
Chiều dài-chiều dài tương đối.
Chiều dài-tần số
Chuyển đổi khối lượng
Bổ xung
Sự phong phú
Vòng đời
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Độ trưởng thành/Mang liên quan
Sự sinh sản
Đẻ trứng
Tập hợp sinh sản
Các trứng
Sự phát triển của trứng
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Sự phân bố
Lãnh thổ
Các khu vực của FAO
Các hệ sinh thái
Những lần xuất hiện
Những chỉ dẫn
BRUVS - Video
Giải phẫu
Vùng mang
Não
sỏi tai
Sinh lý học
Thành phần cơ thể
Chất dinh dưỡng
Thành phần ô-xy
Kiểu bơi
Tốc độ bơi
Sắc tố thị giác
Tiếng cá
Bệnh tật & Ký sinh trùng
Độc tính (LC50)
Di truyền
Bộ gen
Di truyền
Sự dị hợp tử
Di sản
Đa dạng di truyền
Liên quan đến con người
Hệ thống nuôi trồng thủy sản
Các tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Các trường hợp ngộ độc Ciguatera
Tem, tiền xu, v.v.
Tiếp cận
Người cộng tác
Các tài liệu tham khảo
Các tài liệu tham khảo

Các công cụ

Báo cáo đặc biệt

Tải xuống XML

Các nguồn internet

AFORO (otoliths) | Aquatic Commons | BHL | Cloffa | Websites from users | Check FishWatcher | CISTI | Catalog of Fishes: Giống, Các loài | DiscoverLife | ECOTOX | FAO - Publication: search | Faunafri | Fishipedia | Fishtrace | GloBI | Google Books | Google Scholar | Google | IGFA World Record | OneZoom | Open Tree of Life | Otolith Atlas of Taiwan Fishes | PubMed | Reef Life Survey | Socotra Atlas | TreeBase | Cây Đời sống | Wikipedia: Go, tìm | World Records Freshwater Fishing | Zoobank | Tạp chí Zoological Record

Ước tính dựa trên mô hình

Chỉ số đa dạng phát sinh loài (Tài liệu tham khảo 82804):  PD50 = 0.5000   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00724 (0.00352 - 0.01491), b=3.01 (2.84 - 3.18), in cm total length, based on LWR estimates for this (Sub)family-body shape (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Tài liệu tham khảo 69278):  2.7   ±0.3 se; based on size and trophs of closest relatives
Thích nghi nhanh (Tài liệu tham khảo 120179):  Trung bình, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là 1.4 - 4.4 năm (Preliminary K or Fecundity.).
Sự dễ bị tổn thương của nghề đánh cá (Ref. 59153):  Low vulnerability (10 of 100). 🛈